Giá Bát Chuồn Cốp Pha D12, D16, D17mm Mới Nhất T7/2026

Bát chuồn là phụ kiện có ren trong, được lắp vào hai đầu ty ren để siết giữ hệ cốp pha trước khi đổ bê tông. Các loại được sử dụng phổ biến gồm bát chuồn D12, D16 và D17. Trong đó, bát chuồn D16 thường có hai quy cách 16×80 và 16×95, khác nhau chủ yếu ở kích thước phần mâm tỳ và phạm vi sử dụng.

Việc chọn bát chuồn không nên chỉ dựa vào giá. Người mua cần kiểm tra đúng đường kính ty ren, bước ren, biên dạng ren, kích thước mâm, chất liệu và tình trạng của phụ kiện.

Cần chọn đúng bát chuồn theo thanh ty đang sử dụng?
XEM TY REN BÁT CHUỒN D12, D16, D17 | GỌI TƯ VẤN QUY CÁCH

gia bat chuon coppha cac loai

Hiện nay, giá bát chuồn trên thị trường khá đa dạng, phụ thuộc vào đường kính sử dụng, quy cách, chất liệu, bề mặt hoàn thiện và số lượng đặt hàng. Các loại bát chuồn phổ biến nhất gồm tán chuồn D12, bát chuồn D16 và chén chuồn D17, phù hợp với nhiều hệ ty ren cốp pha trong xây dựng dân dụng, nhà xưởng, cầu đường, hầm, vách, cột, dầm và sàn bê tông.

Báo giá bát chuồn D12, D16, D17

Bảng giá bát chuồn D12, D16, D17 dưới đây là mức giá cập nhật Tháng 7 năm 2026 Giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, khối lượng sản phẩm, bề mặt, chi phí nguyên liệu và địa điểm giao hàng.

Sản phẩmQuy cáchBề mặtGiá tham khảo
Bát chuồn D12D12Đen13.500 đồng/cái
Bát chuồn D12D12Xi mạ màu đồng15.000–16.000 đồng/cái
Bát chuồn D1616×80Đen13.000 đồng/cái
Bát chuồn D1616×80Xi mạ13.750 đồng/cái
Bát chuồn D1616×95Đen17.600 đồng/cái
Bát chuồn D1616×95Xi mạ19.030 đồng/cái
Bát chuồn D1717×95Đen17.600 đồng/cái
Bát chuồn D1717×95Xi mạ màu đồng19.030 đồng/cái

Vì sao giá bát chuồn có thể thay đổi?

Giá bán phụ thuộc vào:

  • Quy cách D12, D16 hay D17;
  • Kích thước mâm 80, 95 hoặc loại khác;
  • Khối lượng thực tế của từng sản phẩm;
  • Vật liệu gang hoặc thép;
  • Bát đen hay bát xi mạ;
  • Chất lượng phần ren;
  • Số lượng đặt mua;
  • Chi phí đóng gói và vận chuyển;
  • Thời điểm yêu cầu báo giá.

Khi so sánh giá, không nên chỉ đối chiếu tên “bát chuồn D16”. Cần so sánh cùng quy cách 16×80 hoặc 16×95, cùng trọng lượng, chất liệu và bề mặt.

Bát Chuồn Là Gì?

Bát chuồn là phụ kiện cốp pha có phần thân chứa ren trong, mâm tỳ dạng tròn và hai tai hoặc cánh nhô ra hai bên. Phần tai giúp người thi công dễ xoay, siết và tháo phụ kiện bằng tay hoặc dụng cụ phù hợp.

Bát chuồn còn được gọi bằng các tên khác như:

  • Tán chuồn;
  • Chén chuồn;
  • Bát ren cốp pha;
  • Đai ốc cánh cốp pha;
  • Tán cánh chuồn;
  • Wing nut cốp pha.

Trong quá trình lắp dựng, thanh ty ren được luồn xuyên qua hai mặt cốp pha. Bát chuồn được vặn vào hai đầu ty và tỳ lên hệ gông hoặc bản đệm. Khi bát được siết chặt, hệ liên kết tạo lực kéo giữ hai mặt khuôn ổn định.

Bát chuồn phải được sử dụng cùng loại ty ren có kích thước và hệ ren tương thích. Không nên chỉ căn cứ vào tên gọi D12, D16 hoặc D17 mà bỏ qua bước ren và biên dạng ren thực tế.

Để hiểu toàn bộ hệ liên kết, xem thêm bài ty ren cốp pha là gì.

bat chuon coppha

Công dụng của bát chuồn trong hệ cốp pha

Bát chuồn không làm việc độc lập mà là một phần của hệ gồm ty ren, gông cốp pha, bản đệm, ống gen và các phụ kiện liên quan.

Siết và khóa hai đầu ty ren

Ren trong của bát chuồn ăn khớp với ren ngoài của thanh ty. Khi xoay bát, phụ kiện di chuyển dọc theo thanh ty và tạo lực siết lên hệ gông.

Giữ ổn định hai mặt cốp pha

Bát chuồn kết hợp với ty ren giúp hạn chế hai mặt khuôn bị tách ra dưới áp lực của bê tông tươi. Khả năng giữ khuôn còn phụ thuộc vào hệ gông, khoảng cách bố trí ty và biện pháp thi công.

Phân bố lực lên gông hoặc mặt khuôn

Phần mâm của bát chuồn tạo bề mặt tỳ lên gông, bản đệm hoặc cốp pha. Mâm có kích thước lớn hơn thường tạo vùng tiếp xúc rộng hơn, nhưng hiệu quả thực tế vẫn phụ thuộc vào độ dày, chất liệu và kết cấu của toàn bộ phụ kiện.

Hỗ trợ tháo lắp và tái sử dụng

Hai tai chuồn giúp thao tác nhanh hơn so với một số loại đai ốc thông thường. Sau khi bê tông đạt điều kiện tháo khuôn, bát có thể được tháo, vệ sinh và tiếp tục sử dụng nếu chưa nứt, biến dạng hoặc mòn ren.

Các loại bát chuồn D12, D16 và D17

Bát chuồn thường được phân loại theo loại ty ren tương ứng. Ba dòng phổ biến gồm D12, D16 và D17.

Loại bát chuồnTy ren tương ứngQuy cách thường gặpPhạm vi sử dụng tham khảo
Bát chuồn D12Ty ren D12Mâm khoảng 80 hoặc 100 mm tùy mẫuHệ cốp pha vừa và nhỏ khi thiết kế cho phép
Bát chuồn D16Ty ren D1616×80, 16×95Cột, vách, dầm và nhiều hệ cốp pha dân dụng
Bát chuồn D17Ty ren D1717×95 hoặc quy cách tương đươngHệ cốp pha sử dụng đồng bộ ty ren D17

Bảng trên dùng để nhận biết sơ bộ, không thay thế cho bản vẽ kỹ thuật hoặc kiểm tra mẫu thực tế. Cùng một tên thương mại nhưng kích thước, khối lượng và bước ren có thể khác giữa các nhà sản xuất.

Ngoài ra, Tán chuồn còn được chia theo bề mặt hoàn thiện như bát chuồn đen và tán chuồn xi mạ màu đồng. Loại xi mạ thường có bề mặt sáng hơn, khả năng chống gỉ tốt hơn và phù hợp với nhu cầu sử dụng lâu dài.

Thông Số Kỹ Thuật Bát Chuồn D12

Tán chuồn D12 là loại phụ kiện dùng cho ty ren D12, thường được sử dụng trong hệ cốp pha cột, vách, dầm, sàn bê tông. Sản phẩm có kích thước gọn, dễ thi công, khả năng siết giữ tốt và phù hợp với nhiều công trình xây dựng dân dụng.

Hạng mụcThông số
Tên sản phẩmChén chuồn D12 / Tán chuồn D12
Tải phá hủyKhoảng 5 tấn
Bước ren4.25 mm
Biên dạng renRen tròn
Đường kính đĩa80 mm hoặc 100 mm
Bề mặtĐen hoặc xi mạ màu đồng
Trọng lượngKhoảng 460 gr
Sử dụng phù hợpTy ren D12
Ứng dụngSiết ty ren, cố định hệ cốp pha bê tông

Giá Bát Chuồn D12 Hiện Nay

Loại sản phẩmĐơn vị tínhGiá bán
Tán chuồn D12 đenCái13.500 đ/cái
Tán chuồn D12 xi mạ màu đồngCái15.000 – 16.000 đ/cái

Tán chuồn D12 có mức giá tương đối hợp lý, phù hợp với các công trình cần số lượng lớn phụ kiện cốp pha. Tùy vào yêu cầu sử dụng, khách hàng có thể lựa chọn loại đen hoặc loại xi mạ màu đồng để tối ưu chi phí và độ bền.

mua bat chuon d17

Thông Số Kỹ Thuật Bát Chuồn D16

Tán chuồn D16 được sử dụng cho ty ren D16, là dòng sản phẩm thông dụng trong thi công cốp pha hiện nay. Với thiết kế chắc chắn, khả năng chịu lực tốt, tán chuồn D16 thường được dùng cho các hạng mục cột, vách, dầm, sàn bê tông có yêu cầu cố định ổn định.

Hạng mụcThông số
Tên sản phẩmChén chuồn D16 / Tán chuồn D16
Đường kính sử dụngDùng cho ty ren D16
Quy cách phổ biến16×80, 16×95
Chất liệuGang/thép đúc chịu lực
Bề mặtĐen hoặc xi mạ
Kiểu dángDạng tròn, có tai chuồn, lỗ ren giữa
Công dụngSiết giữ ty ren, cố định hệ cốp pha
Ứng dụngThi công vách, cột, dầm, sàn bê tông

Bảng Báo Giá Bát Chuồn D16

Sản phẩmQuy cáchĐơn vị tínhĐơn giá
Tán chuồn D16 đen16×95Cái17.600 đ
Chén chuồn D16 xi mạ16×95Cái19.030 đ
Chén chuồn D16 đen16×80Cái13.000 đ
Chén chuồn D16 xi mạ16×80Cái13.750 đ

Giá bát D16 có sự chênh lệch tùy theo quy cách 16×80 hoặc 16×95. Loại 16×95 thường có kích thước lớn hơn, khả năng tỳ giữ tốt hơn nên giá cao hơn so với loại 16×80.

bat chuon 16 gia re

Thông Số Kỹ Thuật Bát Chuồn D17

Tán chuồn D17 là phụ kiện dùng cho ty ren D17, phù hợp với các hạng mục cốp pha cần độ siết chắc chắn và khả năng chịu lực ổn định. Sản phẩm thường được sử dụng trong thi công cột, vách, dầm, sàn và tường chắn bê tông.

Hạng mụcThông số
Tên sản phẩmChén chuồn D17 / Tán chuồn D17
Quy cách17×95
Dùng choTy ren D17
Đường kính tương thích17 mm
Bề mặtĐen hoặc xi mạ màu đồng
Chất liệuThép/gang đúc tùy loại
Đơn vị tínhCái
Ứng dụngSiết ty ren, cố định cốp pha bê tông
Hạng mục sử dụngCột, vách, dầm, sàn, tường chắn

Bảng Giá Bát D17 Mới Nhất

Sản phẩmQuy cáchĐơn vị tínhĐơn giá
Chén chuồn D17 đen17×95Cái17.600 VNĐ/cái
Tán chuồn D17 xi mạ màu đồng17×95Cái19.030 VNĐ/cái

Chén chuồn D17 có mức giá tương đương một số dòng tán chuồn D16 quy cách lớn. Đây là lựa chọn phù hợp cho các công trình cần sử dụng ty ren D17 để tăng khả năng liên kết và cố định hệ cốp pha.

bat chuon d17 cop pha

Bảng Giá Bát Chuồn Cốp Pha D12, D16, D17

Loại tán chuồnQuy cáchBề mặtĐơn vị tínhĐơn Giá
Chén chuồn D12D12ĐenCái13.500 đ
Tán chuồn D12D12Xi mạ màu đồngCái15.000 – 16.000 đ
Chén chuồn D1616×80ĐenCái13.000 đ
Bát chuồn D1616×80Xi mạCái13.750 đ
Chén chuồn D1616×95ĐenCái17.600 đ
Tán chuồn D1616×95Xi mạCái19.030 đ
Tán chuồn D1717×95ĐenCái17.600 đ
Tán chuồn D1717×95Xi mạ màu đồngCái19.030 đ

Lưu ý: Bảng giá bát chuồn trên thực tế có thể thay đổi tùy theo thời điểm, số lượng đặt hàng, chi phí vận chuyển, loại bề mặt hoàn thiện và chính sách bán hàng của từng đơn vị cung cấp.

Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Bát Chuồn

Giá tán chuồn cốp pha không cố định mà có thể thay đổi theo nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:

1. Kích thước và quy cách sản phẩm

Tán chuồn có kích thước càng lớn, trọng lượng càng cao thì giá thành thường sẽ cao hơn. Ví dụ, tán chuồn D16 quy cách 16×95 thường có giá cao hơn loại 16×80.

2. Chất liệu sản xuất

Tán chuồn được làm từ gang hoặc thép đúc chịu lực. Chất liệu tốt giúp sản phẩm có độ bền cao, ren chắc, khó nứt vỡ trong quá trình siết ty ren.

3. Bề mặt hoàn thiện

Tán chuồn đen thường có giá thấp hơn bát chuồn xi mạ màu đồng. Trong khi đó, loại xi mạ có bề mặt đẹp hơn, hạn chế gỉ sét tốt hơn và phù hợp với nhu cầu sử dụng nhiều lần.

4. Số lượng đặt hàng

Khi mua bát chuồn với số lượng lớn cho công trình, khách hàng thường nhận được mức giá tốt hơn so với mua lẻ số lượng ít.

5. Thời điểm mua hàng

Giá thép, gang và chi phí vận chuyển có thể thay đổi theo thị trường. Vì vậy, giá tán chuồn cũng có thể điều chỉnh theo từng thời điểm.

ban bat chuon coppha

Nên Chọn Bát Chuồn D12, D16 Hay D17?

Việc lựa chọn tán chuồn cần căn cứ vào loại ty ren đang sử dụng và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

  • Nếu công trình sử dụng ty ren D12, nên chọn tán chuồn D12 để đảm bảo ren ăn khớp và siết giữ chắc chắn.
  • Nếu công trình sử dụng ty ren D16, nên chọn bát chuồn D16 với quy cách 16×80 hoặc 16×95 tùy nhu cầu thi công.
  • Nếu công trình sử dụng ty ren D17, nên chọn tán chuồn D17 17×95 để đảm bảo độ tương thích và khả năng chịu lực.

Không nên dùng sai kích thước tán chuồn với ty ren vì có thể khiến ren không ăn khớp, siết không chặt, gây mất an toàn trong quá trình đổ bê tông.

Cách kiểm tra bát chuồn trước khi nhận hàng

Trước khi nhập hàng hoặc đưa vào công trường, nên kiểm tra:

  • Đúng loại D12, D16 hoặc D17;
  • Đúng quy cách 16×80, 16×95 hoặc kích thước đặt mua;
  • Ren trong rõ, đều và không bị dập;
  • Không có vết nứt trên thân hoặc mâm;
  • Hai tai chuồn không bị cong hoặc gãy;
  • Bát vặn khớp với thanh ty mẫu;
  • Bề mặt đúng loại đen hoặc xi mạ;
  • Số lượng và trọng lượng đúng thỏa thuận.

Với lô hàng lớn, có thể lấy mẫu ngẫu nhiên ở nhiều vị trí khác nhau thay vì chỉ kiểm tra các sản phẩm nằm trên cùng.

Kinh Nghiệm Mua Tán Chuồn Cốp Pha Chất Lượng

Khi mua bát chuồn cốp pha, khách hàng nên lưu ý một số điểm sau:

  • Kiểm tra đúng đường kính sử dụng: D12, D16 hoặc D17.
  • Chọn sản phẩm có ren đều, không bị lỗi ren hoặc méo ren.
  • Bề mặt sản phẩm không bị nứt, vỡ, cong vênh.
  • Ưu tiên chén chuồn có trọng lượng và độ dày đảm bảo.
  • Chọn loại đen hoặc xi mạ tùy theo nhu cầu sử dụng và ngân sách.
  • Mua tại đơn vị cung cấp uy tín, có báo giá rõ ràng và hỗ trợ giao hàng công trình.

Địa Chỉ Mua Bát Chuồn Cốp Pha Giá Tốt

Nếu bạn đang cần tìm giá bát chuồn D12, D16, D17mm cho công trình, nên lựa chọn đơn vị cung cấp vật tư xây dựng có sẵn hàng, báo giá minh bạch và hỗ trợ tư vấn đúng quy cách. Việc chọn đúng loại chén chuồn không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo an toàn, tiến độ và chất lượng thi công cốp pha bê tông.

Bát chuồn cốp pha là phụ kiện nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng trong hệ ty ren cốp pha. Tùy theo nhu cầu sử dụng, khách hàng có thể lựa chọn tán chuồn D12, D16 hoặc D17 với bề mặt đen hoặc xi mạ màu đồng. Để nhận báo giá chính xác theo số lượng và quy cách thực tế, hãy liên hệ đơn vị cung cấp để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

Điện thoại: 0934.066.139 (zalo)

Zalo Chat Zalo Nhận Giá ☎ 0907.139.845